Là một Design có cần biết về Typography?

Phân loại character

1. Characters

– Uppercase (u.c.)/cap:

  1. Thường gọi là chữ in hoa
  2. Các uppercase character có kích cap-height bằng nhau.
  3. Sẽ rất khó đọc nếu chỉ sử dụng caps-character cho cả một đoạn văn bản, chính vì thế caps-character thường dùng cho các tiêu đề hay câu cần nhấn mạnh

– Lowercase (l.c.) character

  1. Thường gọi là chữ viết thường.
  2. Lowercase character được sử dụng cho văn bản vì nó tạo ra nhịp điệu lên xuống của văn bản, thuận mắt và dễ đọc hơn uppercase character.

Xem nhiều hơn tại: https://wolfactive.net

– Numeral / figure character

  1. Là các ký tự số đếm từ 0 đến 9.

2. Special characters

– Pi character 

  • Pi ký tự trong toán học: + % = ÷ –
  • Pi ký tự dấu câu: . , : ; ! ” ( ) – 
  • Pi ký tự có dấu: å á é ö Ü
  • Pi tham chiếu: ® © ™ † §

– Ligature character 

  • Chỉ các character kép kết hợp từ các character đơn lẻ (xem thêm: ligature )

Thành phần cấu tạo của character – Type Anatomy

Typography character cấu thành bởi một số thành phần cơ bản. Cách đơn giản nhất để phân biệt đặc điểm của các thiết kế khác nhau là so sánh cấu trúc của các thành phần này. Dưới đây là một số quy tắc để xác định các thành phần của một character.
Typography - Base line - kerning
Accender Line: Đường kẻ trên
Base Line: đường gốc để các character đặt lên.
Descender line: đường kẻ dưới
X- Height: chiều cao của character viết thường tính từ baseline – median.
Cap Height: chiều cao của character viết hoa tính từ baseline – ascender line.
Ascender: phần trên character tính từ đường median – ascender line.
Descender: phần dưới character tính từ đường baseline – descender line.
Kerning: khoảng cách giữa các kí tự
Leading: khoảng cách giữa các dòng
Typography - Character
  • Arm: Phần tay trên chữ r viết thường
  • Bowl: đường cong tạo ra các vùng counter kín.
  • Tail: nét vẩy kết thúc các ký tự a, i, l, u, n, m
  • Serif: phần phụ kết thúc của stroke tạo ra chân chữ. (font có chân)
  • Terminal: Phần kết thúc của nét, nhưng không phải là chân serif. (Thường có tại ký tự: a, i, h, n …)
  • Stem: Phần thân của chữ.
  • Eye: phần trống bên trong chữ e thường.
  • Spine: đường cong của character S.
  • Link: liên kết giữa 2 phần trong 1 character, như ký tự g trên ví dụ.
  • Ear : phần tai trên của character g viết thường.
  • Loop: phần vòng tương character g trên ví dụ.
  • Cross Bar: là các thanh ngang trong các character như H, A, T, e, f, t.
  • Axix / Stress: hướng của các charactor có phần counter.
  • Counter: vùng rỗng bên trong character.
Contrast: độ tương phản dày mỏng trong 1 character (ký tự)

Kết:

Giờ thì các bạn có thể so sánh và phân biệt được các font thông qua những đặc điểm riêng của từng Character. Hiểu thêm về Typography chính là 1 bước tiến gần hơn với con đường Graphic Design. Hy vọng bài viết đã đem lại cho các bạn những thông tin hữu ích. Cảm ơn các bạn đã xem bài viết và hẹn gặp lại vào lần sau nhé.

Nhận xét